Đơn phương ly hôn 2025: Mẫu đơn, hồ sơ, thủ tục, địa điểm nộp hồ sơ đơn phương ly hôn mới nhất

— 234 lượt xem
10:14 | 29/10/2025
Ly hôn là việc khó tránh khỏi khi mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống vợ chồng rơi vào tình trạng trầm trọng và không thể tiếp tục duy trì. Vậy một bên vợ hoặc chồng có thể đơn phương ly hôn không? Điều kiện để đơn phương ly hôn là gì?
Nội dung chính
  1. Đơn phương ly hôn là gì? Điều kiện để đơn phương ly hôn như thế nào?
  2. Không được đơn phương ly hôn trong trường hợp nào?
  3. Mẫu đơn ly hôn đơn phương năm 2025 và hướng dẫn cách viết chuẩn nhất
  4. Hồ sơ, thủ tục, địa điểm nộp hồ sơ ly hôn đơn phương năm 2025
  5. Hồ sơ ly hôn đơn phương 2025
  6. Thủ tục, địa điểm nộp hồ sơ ly hôn đơn phương 2025

Đơn phương ly hôn là gì? Điều kiện để đơn phương ly hôn như thế nào?

Hiện nay chưa có văn bản nào định nghĩa chính thức về đơn phương ly hôn. Tuy nhiên, có thể hiểu đơn phương ly hôn hay ly hôn đơn phương là trường hợp một bên vợ hoặc chồng yêu cầu giải quyết việc ly hôn mà không cần có sự đồng thuận của bên còn lại. 

Điều kiện để đơn phương ly hôn thuộc một trong các trường hợp dưới đây: 

Theo quy định Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau: 

- Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

- Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

- Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia. 

Như vậy, khi thuộc vào các trường hợp trên theo quy định một bên vợ hoặc chồng có thể yêu cầu đơn phương ly hôn mà không cần có sự đồng ý của bên còn lại. 

Đơn phương ly hôn 2025: Mẫu đơn, hồ sơ, thủ tục, địa điểm nộp hồ sơ đơn phương ly hôn mới nhất (Hình ảnh từ internet)

Không được đơn phương ly hôn trong trường hợp nào? 

Căn cứ Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau: 

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

…

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP quy định như sau: 

Điều 2. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn quy định tại khoản 3 Điều 51 của Luật Hôn nhân và gia đình

1. “Đang có thai” quy định tại khoản 3 Điều 51 của Luật Hôn nhân và gia đình là khoảng thời gian vợ mang trong mình bào thai và được cơ sở y tế có thẩm quyền xác định cho đến thời điểm sinh con hoặc thời điểm đình chỉ thai nghén.

2. “Sinh con” quy định tại khoản 3 Điều 51 của Luật Hôn nhân và gia đình là thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ đã sinh con nhưng không nuôi con trong khoảng thời gian từ khi sinh con đến khi con dưới 12 tháng tuổi;

b) Vợ đã sinh con nhưng con chết trong khoảng thời gian dưới 12 tháng tuổi kể từ khi sinh con;

c) Vợ có thai từ 22 tuần tuổi trở lên mà phải đình chỉ thai nghén.

3. Chồng không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn trong khoảng thời gian dưới 12 tháng tính từ ngày vợ sinh con hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này hoặc ngày đình chỉ thai nghén hướng dẫn tại điểm c khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp vợ đang có thai, sinh con thì chồng không có quyền yêu cầu ly hôn mà không phân biệt vợ có thai, sinh con với ai.

5. Trường hợp vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu ly hôn mà không phân biệt con đẻ, con nuôi.

6. Trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo thì việc xác định quyền yêu cầu giải quyết ly hôn của chồng như sau:

a) Chồng của người mang thai hộ không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi;

b) Chồng của người nhờ mang thai hộ không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc khi người mang thai hộ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Như vậy, theo quy định trên thì người chồng không được yêu cầu đơn phương ly hôn với người vợ khi thuộc một trong các trường hợp nêu trên. 

Mẫu đơn ly hôn đơn phương năm 2025 và hướng dẫn cách viết chuẩn nhất

Mẫu đơn ly hôn đơn phương (tham khảo): https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/DanLuat-BanAn/2024/mau-don-ly-hon-don-phuong.doc 

Hướng dẫn chi tiết cách viết đơn ly hôn đơn phương đúng chuẩn như sau:

Phần đầu:

- Họ tên, địa chỉ của người khởi kiện: Ghi đầy đủ thông tin cá nhân của mình, bao gồm họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ thường trú, số điện thoại, email (nếu có).

- Họ tên, địa chỉ của người bị khởi kiện: Ghi đầy đủ thông tin cá nhân của người vợ hoặc chồng, bao gồm họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ thường trú, số điện thoại, email (nếu có).

Phần nội dung:

- Nội dung vụ việc:

+ Trình bày một cách rõ ràng, súc tích lý do, nguyên nhân dẫn đến việc ly hôn.

+ Nêu rõ thời gian chung sống vợ chồng, địa điểm chung sống. Lý do dẫn đến ly hôn? (Do ngoại tình/cờ bạc/bạo hành gia đình hay do bất đồng quan điểm…), mâu thuẫn phát sinh do đâu, 02 vợ chồng đã ly thân hay chưa, thời gian sống ly thân là từ bao giờ đến bao giờ…

+ Nếu có con chung, cần ghi rõ thông tin về con chung (họ tên, ngày tháng năm sinh, hiện đang học tập hoặc sinh sống ở đâu). Nếu chưa có con chung ghi: Chưa có.

Vợ chồng đã thỏa thuận được việc nuôi con thì ghi nội dung: Thỏa thuận.

Không thỏa thuận được việc nuôi con thì ghi: Hai bên không thỏa thuận được quyền nuôi con, đề nghị Tòa án căn cứ theo các quy định pháp lý hiện hành và phân chia quyền nuôi con và cấp dưỡng theo đúng quy định của pháp luật.

+ Về tài sản: Nếu có tài sản chung và yêu cầu Tòa án phân chia thì liệt kê toàn bộ thông tin về tài sản, trị giá thực tế, đề nghị phân chia.

Không có tài sản chung ghi: Không có.

Không yêu cầu Tòa án phân chia thì ghi: Tự thỏa thuận.

Phần nợ chung: Nếu có nợ chung ghi cụ thể số nợ, chủ nợ là ai, thời gian trả nợ… và đề nghị phân nghĩa vụ trả nợ trong đơn.

Không có nợ chung ghi: Không có…

Nếu có nợ chung nhưng không cần phân chia thì ghi: Tự thỏa thuận.

- Nguyện vọng của người khởi kiện:

Nêu rõ nguyện vọng về việc ly hôn là ly hôn đơn phương, cần trình bày thêm các căn cứ để ly hôn đơn phương theo quy định của pháp luật.

Phần kết luận:

- Ký tên của người khởi kiện: Ký và ghi họ và tên đầy đủ vào đơn.

- Ngày tháng năm lập đơn: Ghi rõ ngày tháng năm lập đơn.

Hồ sơ, thủ tục, địa điểm nộp hồ sơ ly hôn đơn phương năm 2025

Hồ sơ ly hôn đơn phương 2025

Khi đã đủ điều kiện theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, người có mong muốn đơn phương ly hôn cần chuẩn bị các hồ sơ, thủ tục sau:

- Đơn xin ly hôn đơn phương;

- Bản sao công chứng CMND/CCCD còn hiệu lực của nguyên đơn;

- Bản sao giấy khai sinh của con;

- Giấy xác nhận nơi cư trú của bị đơn;

- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Bản sao tài sản chung yêu cầu phân chia khi ly hôn;

- Các giấy tờ tài liệu liên quan khác (ví dụ: đơn trình bày nguyện vọng nuôi con, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trong trường hợp có tranh chấp tài sản),…).

Thủ tục, địa điểm nộp hồ sơ ly hôn đơn phương 2025

Địa điểm nộp hồ sơ ly hôn đơn phương từ ngày 01/7/2025 sau khi sáp nhập được xác định theo quy định tại 

Đối với trường hợp đơn phương ly hôn Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Luật Tố tụng Hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2025.

Theo đó, tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết trường hợp đơn phương ly hôn. Nếu đơn phương ly hôn thì vợ/chồng nộp đơn ly hôn tại tòa án nhân dân khu vực nơi cư trú, làm việc của người còn lại.

Căn cứ theo các quy định tại Điều 191, 195, 196, 197, 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trình tự, thủ tục đơn phương ly hôn như sau:

Bước 1: Nộp đơn khởi kiện trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Tòa án nhân dân khu vực nơi cư trú của người bị yêu cầu ly hôn.

Bước 2: Sau khi nhận đơn ly hôn đơn phương, Tòa án thông báo cho người khởi kiện nộp tạm ứng án phí trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí.

Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, thẩm phán sẽ thông báo thụ lý vụ án bằng văn bản cho nguyên đơn và bị đơn. Đồng thời, phân công thẩm phán thụ lý vụ án.

Bước 4: Tham dự các buổi hòa giải và công khai chứng cứ tại Tòa án

Bước 6: Mở phiên tòa sơ thẩm giải quyết ly hôn đơn phương.

Bước 7: Thẩm phán ban hành bản án giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.